Học từ vựng qua Hình ảnh và AI siêu thực
Tay không, Hai bàn tay trắng.
"After the bake sale, the children went home empty-handed because they didn't sell any cookies. "
Sau buổi bán bánh, bọn trẻ về nhà tay không vì không bán được cái bánh quy nào.
Không gì cả, số không.
"The teacher said there were no excuses; nixies for missing the test. "
Giáo viên nói là không có lý do gì cả; vắng mặt trong bài kiểm tra là coi như không gì cả.
Không gì cả, chẳng gì cả.
"My brother said he had no homework, but there was damn all of it left to do. "
Anh trai tôi bảo là không có bài tập về nhà, nhưng thật ra vẫn còn cả đống bài tập chẳng làm được gì cả.
Tính Không, Không tính, Chân Không.
"After years of searching for ultimate meaning, the monk found peace contemplating the vast, underlying sunyata that connects all things. "
Sau nhiều năm tìm kiếm ý nghĩa tối thượng, vị sư đã tìm thấy sự bình yên khi chiêm nghiệm về Chân Không bao la, tiềm ẩn, kết nối vạn vật.
Cái gì cả.
"I didn't bring any shit for lunch today. "
Hôm nay tôi chẳng mang cái gì cả để ăn trưa.
Chẳng gì cả, không có gì sất, đếch gì.
"I studied all night for the test, but I remember jack shit now. "
Tôi đã học cả đêm cho bài kiểm tra, nhưng giờ tôi đếch nhớ gì cả.
Lông gà, chuyện vặt vãnh, chuyện nhỏ nhặt.
"Despite their initial arguments, the two friends didn't hold any feathers of resentment towards each other after apologizing. "
Mặc dù ban đầu họ có tranh cãi, hai người bạn không hề giữ chút oán giận nhỏ nhặt nào sau khi xin lỗi nhau.
Số không.
"The teacher told him that if he didn't do any homework, his test score would be all cyphers. "
Giáo viên nói với cậu ấy rằng nếu cậu ấy không làm bài tập về nhà, điểm kiểm tra của cậu ấy sẽ toàn là số không.
Sự xóa bỏ, sự tẩy xóa, tình trạng bị xóa sạch.
"The erasure on the whiteboard left it completely clean, ready for the next lesson. "
Sự xóa bỏ trên bảng trắng đã khiến nó hoàn toàn sạch sẽ, sẵn sàng cho bài học tiếp theo.
Chút xíu, tí tẹo, không đáng gì.
"I offered to help, but he said my contribution would amount to a diddly. "
Tôi đề nghị giúp đỡ, nhưng anh ta bảo rằng sự đóng góp của tôi chẳng đáng một xu.
Mảy may, chút ít.
"He doesn't care wraps about what others think of his singing; he'll sing anyway. "
Anh ta chẳng thèm quan tâm mảy may đến việc người khác nghĩ gì về giọng hát của mình; anh ta cứ hát thôi.
"I know zip about economics."
Tôi chẳng biết tí gì về kinh tế cả.
Không gì, Số không.
"I asked my brother if he had any money to lend me, but he said he had nowt. "
Tôi hỏi anh trai tôi xem anh ấy có tiền cho tôi vay không, nhưng anh ấy bảo anh ấy chẳng có đồng nào.
Không, số không.
"Zero, one, −1, 2.5, and pi are all numbers."
Không, một, −1, 2.5 và pi đều là các số.
Tiếng cười hề hề.
"Despite all his promises, when it came to actually helping me move, heehaws was all I got. "
Mặc dù anh ta hứa hẹn đủ điều, đến lúc giúp tôi chuyển nhà thật thì tôi chỉ nhận được mấy tiếng cười hề hề vô nghĩa.
Vô giá trị, rỗng, không có gì.
"The database returned a "null" when I searched for a student with that ID number, meaning there's no student with that ID in the system. "
Khi tôi tìm kiếm sinh viên bằng mã số đó, cơ sở dữ liệu trả về giá trị "rỗng" (null), nghĩa là không có sinh viên nào có mã số đó trong hệ thống.
Tèo, Chết ngóm, Hết phim.
"After the dog ate the entire plate of cookies, they were completely napoo. "
Sau khi con chó ăn hết sạch đĩa bánh quy, chúng đã tèo hoàn toàn.
Rơm rác, vật vô giá trị.
"After losing the game, his excuses were like straws – utterly useless and unable to change the outcome. "
Sau khi thua trận, những lời bào chữa của anh ta chẳng khác nào rơm rác – hoàn toàn vô dụng và không thể thay đổi kết quả.
Uổng công, vô ích, công cốc.
"I wrote ten pages of information for nothing. He just chucked it in a draw without even reading any of it!"
Tôi viết mười trang thông tin uổng công vô ích. Anh ta vứt toẹt nó vào ngăn kéo mà chẳng thèm đọc một chữ nào!
Không gì cả, điều không có gì.
"After searching the entire house for his keys, all he found was nix. "
Sau khi lục tung cả nhà tìm chìa khóa, anh ấy chẳng tìm thấy gì cả.